Công ty TNHH Thương Mại & Sản Xuất Tân Hoàng Anh Hotline: 0931576886

Công ty TNHH Thương Mại & Sản Xuất Tân Hoàng Anh Tìm kiếm
Công ty TNHH Thương Mại & Sản Xuất Tân Hoàng AnhTài khoản
10 điều cần biết về rối loạn tiêu hóa ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ
04/01/2022

10 điều cần biết về rối loạn tiêu hóa ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ

Rối loạn tiêu hóa gây khó chịu, ảnh hưởng đến sức khỏe và sự phát triển của con trẻ. Để phòng tránh – xử trí đúng cách rối loạn tiêu hóa ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, mẹ cần nắm vững 10 điều sau.

 

Điều số 1: Nguyên nhân phổ biến gây rối loạn tiêu hóa cho trẻ

Rối loạn tiêu hóa ở trẻ có thể do rất nhiều nguyên nhân. Tuy nhiên theo thống kê của các chuyên gia y tế, các nhóm nguyên nhân sau đây là phổ biến nhất.

nguyên nhân rối loạn tiêu hóa ở trẻ em

Nhiễm khuẩn tiêu hóa

Nhiễm vi khuẩn, virus: Virus Rota là nguyên nhân hàng đầu gây tiêu chảy ở trẻ dưới 2 tuổi. Tiếp đến là vi khuẩn gram (-) như: E.coli, Shigella, Salmonella enterocolitica, Vibrio cholerae (phẩy khuẩn tả) cũng gây ra tình trạng tiêu chảy.

Chế độ ăn:

  • Lười ăn rau, lười uống nước: Đây là nguyên nhân chủ yếu gây ra tình trạng táo bón ở trẻ nhỏ
  • Nhiều dầu mỡ, đồ ngọt: Chế độ ăn không hợp lý, quá nhiều dầu mỡ, trẻ ăn vặt, ăn đồ ngọt như bánh kẹo nhiều có thể dẫn đến phân sống. Do các chất này rất khó tiêu hóa, dẫn đến thức ăn không được tiêu hóa hoàn toàn.
  • Thức ăn không đảm bảo vệ sinh (ôi thiu, nhiễm nấm mốc): Thức ăn hỏng, ôi thiu chứa rất nhiều vi sinh vật gây hại. Nên chú ý kiểm tra cẩn thận trước khi cho trẻ ăn để tránh nguy cơ tiêu chảy.
  • Dị ứng thực phẩm: Hệ miễn dịch của trẻ chưa hoàn chỉnh, rất dễ bị dị ứng với những thực phẩm có nguy cơ cao như trứng, tôm, cua, đạm bò trong sữa. Trong đó tiêu chảy là biểu hiện đầu tiên. Ngoài ra còn có thể có nôn trớ, khó thở, nổi mẩn, phản vệ, rất nguy hiểm cho trẻ.
  • Bất dung nạp Lactose: Đây là tình trạng khá phổ biến. Trẻ thiếu enzym lactose để tiêu hóa lactose trong sữa. Trẻ có biểu hiện tiêu chảy sau khi bú sữa khoảng 30p-2h, đầy chướng bụng, phân có mùi chua.

Dùng kháng sinh: Trẻ sơ sinh bị rối loạn tiêu hóa phần đã và đang trong giai đoạn sử dụng kháng sinh. Kháng sinh đường uống thường tiêu diệt cả hại khuẩn lẫn lợi khuẩn trong đường ruột. Dẫn đến mất cân bằng hệ vi sinh đường ruột, gây ra tiêu chảy, phân sống, hoặc táo bón.

Thói quen sinh hoạt:

  • Ít vận động, nhịn đi vệ sinh: Trẻ nhỏ ít vận động thường có nhu động ruột kém. Cộng thêm việc nhịn đi vệ sinh nhiều, phân lắng đọng lâu ngày trong ruột trở nên khô cứng, gây táo bón.
  • Hay ngậm đồ chơi, mút tay:  Trẻ sơ sinh rất hay có những thói quen này. Đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến trẻ dễ mắc tiêu chảy.

HẬU QUẢ: 

Loạn khuẩn đường ruột: mất cân bằng lợi khuẩn – hại khuẩn có thể gây ra táo bón, tiêu chảy, phân sống.

Trẻ nhỏ rất dễ bị rối loạn tiêu hóa do nhiều nguyên nhân kể trên. Vậy liệu rằng rối loạn tiêu hóa có thể lây lan hay không? Và nếu có thì lây qua đường nào? Cùng tìm hiểu tiếp nhé.

Điều số 2: Những con đường lây bệnh cho trẻ

Trẻ bị rối loạn tiêu hóa  do nhiễm vi khuẩn, virus có nguy cơ lây lan. Đây là nguyên nhân dẫn đến trẻ dễ bị tái đi tái lại. Gia đình có 2 bé trở lên hoặc trẻ đi lớp dễ lây chéo với nhau.

Những tác nhân này thường xâm nhập qua da hoặc qua hệ tiêu hóa bằng những con đường sau:

  • Vi khuẩn, virus tiềm ẩn trên đồ chơi, quần áo, tay chân, đồ dùng chung (cốc, bát, thìa,…)
  • Thức ăn không được chế biến đảm bảo, vẫn còn vi khuẩn gây hại, thức ăn ôi thiu
  • Xử lý phân trẻ chưa đúng cách, tạo điều kiện cho các vi sinh vật gây hại tiếp tục phát triển và phát tán ra môi trường.
  • Côn trùng mang mầm bệnh (ruồi, muỗi) bám vào thức ăn hoặc đồ dùng gây bệnh cho trẻ

Do vậy, nên chú ý vệ sinh sạch sẽ cho trẻ và môi trường xung quanh. Đảm bảo những thức ăn của trẻ được chế biến an toàn.

Điều số 3: Các triệu chứng điển hình đầu tiên khi trẻ mắc rối loạn tiêu hóa

Nhận diện rối loạn tiêu hóa từ những triệu chứng đầu tiên giúp mẹ có cách xử lý đúng và hiệu quả. Trẻ nhỏ và trẻ sơ sinh bị rối loạn tiêu hóa có các triệu chứng điển hình sau:

1. Bất thường về hình thái phân và tần suất đại tiện

Bình thường trẻ nhỏ dưới 6 tháng tuổi có thể đi đại tiện 2-3 ngày một lần, phân mềm. Trẻ trên 6 tháng tuổi có thể đi ngày 1-2 lần, phân dẻo, có khuôn. Rối loạn tiêu hóa ở trẻ 3 tháng tuổi có tần suất mắc cao hơn, nhưng nhìn chung, trẻ đều có các biểu hiện sau:

  • Khi trẻ đi ít hơn 3 lần/tuần, phân khô cứng chứng tỏ trẻ mắc táo bón.
  • Trẻ đi nhiều hơn 3 lần/ngày, phân lỏng, có hoặc không có mùi tanh, nhầy máu. Đây được chẩn đoán là tiêu chảy.
  • Trẻ đi 2-3 lần/ngày, phân lỏng, lợn cợn hạt, mùi chua chứng tỏ trẻ đang gặp tình trạng phân sống.

2. Nôn trớ

Dạ dày trẻ sơ sinh nằm ngang, cơ tâm vị yếu nên khi thức ăn tiêu hóa chậm sẽ rất dễ bị trào ngược, gây nôn trớ. Trẻ trên 2 tuổi thì dạ dày đã nằm dọc, tuy nhiên khi rối loạn tiêu hóa, trẻ cũng hay nôn trớ. Nhất là khi trẻ đang mắc tình trạng tiêu chảy, phân sống.

3. Đầy chướng bụng

Thức ăn không được tiêu hóa, chất thải lắng đọng ở ruột già không thải ra ngoài được dễ gây đầy chướng bụng.

Bụng trẻ căng cứng, vỗ nhẹ kêu bộp bộp.

4. Quấy khóc

Bất kỳ tình trạng rối loạn tiêu hóa nào cũng đều gây khó chịu cho trẻ. Trẻ thường quấy khóc, bám mẹ, không chịu chơi, ngủ không sâu giấc.

5. Mất nước

Khi bị tiêu chảy, trẻ thường có dấu hiệu sớm của mất nước như háo khát, kích thích, vật vã, nếp véo da mất chậm, mắt trũng.

6. Hăm loét hậu môn

Hăm loét hậu môn thường gặp khi trẻ bị phân sống. Do thức ăn không được phân cắt và tiêu hóa hoàn toàn ở ruột non. Khi xuống ruột già, bị những vi khuẩn lên men, phân sẽ có tính acid.

Khi con có những dấu hiệu trên, cha mẹ không nên chủ quan. Cần hiểu được mức độ nghiêm trọng của vấn đề ở trẻ.

Điều số 4: Rối loạn tiêu hóa có nguy hiểm không?

Điều số 4: Rối loạn tiêu hóa có nguy hiểm không? 1

Tùy từng biểu hiện rối loạn tiêu hóa mà mức độ nguy hiểm sẽ khác nhau.

1. Tiêu chảy

Rối loạn tiêu hóa nguy hiểm nhất là khi trẻ tiêu chảy cấp tính. Đây là nguyên nhân lớn nhất gây tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi tại các nước đang phát triển. Bởi tiêu chảy có thể dẫn đến:

  • Rối loạn điện giải: Trẻ có thể rơi vào hôn mê, ngừng tim khi mất điện giải nhiều.
  • Sốc giảm thể tích tuần hoàn: Mất nước nhiều mà không bù dịch đủ cho trẻ có nguy cơ giảm thể tích tuần hoàn đột ngột, gây sốc. Trẻ có thể tử vong nếu không được cấp cứu kịp thời.
  • Sốt cao gây co giật: Nhiễm trùng có thể khiến trẻ sốt cao. Nếu không biết cách xử lý, trẻ có nguy cơ bị co giật, tổn thương đến não và hệ thần kinh.
  • Nhiễm khuẩn máu: Nếu tình trạng nhiễm khuẩn ở trẻ không được xử lý đúng hướng, có nguy cơ nhiễm khuẩn máu, tỷ lệ tử vong rất cao.

2. Táo bón

Táo bón là tình trạng rất hay gặp ở trẻ, tuy không phải tình trạng cấp tính nhưng nếu kéo dài cũng có nguy cơ:

  • Phân lắng đọng lâu trong ruột trở nên khô cứng, không thải ra ngoài được. Có nguy cơ gây tắc ruột, phình đại tràng, sa trực tràng.
  • Nứt kẽ hậu môn: Táo bón gây khó khăn cho trẻ khi đi đại tiện. Phân ma sát với hậu môn gây nứt kẽ hậu môn, đi ngoài ra máu
  • Bệnh trĩ: Táo bón lâu ngày tạo áp lực lên vùng tĩnh mạch hậu môn có thể gây bệnh trĩ

3. Phân sống

Phân sống tuy chưa ảnh hưởng đến sức khỏe ngay nhưng nếu kéo dài có thể gây kém hấp thu chất dinh dưỡng, trẻ có nguy cơ:

  • Còi xương
  • Suy dinh dưỡng
  • Chậm phát triển trí não
  • Suy giảm sức đề kháng, dễ ốm vặt

Điều số 5: Khi nào cần đưa trẻ rối loạn tiêu hóa đến bác sĩ?

Cho dù rối loạn tiêu hóa có thể xử lý sớm tại nhà. Nhưng vì mức độ nguy hiểm của nó, cha mẹ nên theo dõi sát sao và đưa con đi khám kịp thời khi có những biểu hiện sau:

  • Trẻ gặp tình trạng tiêu chảy liên tục trên 3 ngày hoặc nhiều hơn 10 lần 1 ngày
  • Táo bón kéo dài, trẻ đại tiện ra máu
  • Phân sống kéo dài trên 2 tuần
  • Trẻ sốt cao trên 39 độ
  • Trẻ có dấu hiệu mất nước: háo khát, vật vã, kích thích, mắt trũng, nếp véo da mất chậm
  • Trẻ đau quặn bụng
  • Trẻ sơ sinh có biểu hiện khóc thét không ngừng
BÌNH LUẬN CỦA BẠN

Chúng tôi luôn đặt uy tín, trách nhiệm, sự hài lòng của khách và giá trị cộng đồng lên trên lợi ích công ty.

Đọc tiếp

Hình ảnh Tân Hoàng Anh

Bài viết liên quan

HƯƠNG TRÌNH QUÉT MÃ LIỀN TAY - RINH NGAY QUÀ TẶNG - NHẬN NGÀN ƯU ĐÃI TỪ VÌ BÉ YÊU

Nhằm mục đích tri ân khách hàng, cũng như mang đến cho các mẹ những tiện ích nhất khi dịch bệnh phức tạp. Vibeyeu.com.vn - triển khai chương trình "Quét mã QR - Nhận quà thả ga" với cách thức tham gia rất đơn giản. Trên mỗi vỏ hộp Sữa Non Dr. Colostrum, Ecolait có dán một mã cào QR code . Khi quét mã QR thành công tại cửa hàng, khách hàng sẽ tham gia: 1. Facebook - Trung Tâm Tư Vấn Dinh Dưỡng Nhi Khoa Miễn Phí 24/7 Bởi các Thsi, Bsi và Chuyên Gia Dinh Dưỡng Sức Khỏe Mẹ và Bé 2. OpenTable Tham dự Chương Trình "Quét Mã Rinh Quà" với Hàng Nghìn Giải Thưởng Giá Trị đang chờ đón bạn. 3. Youtube Kênh Youtube chia sẻ về các Chủ đề Sức Khỏe Mẹ và Bé từ các Chuyên Gia 4. Postmates Cuộc thi ảnh: Gửi Ảnh Bé Xinh - Mẹ Rinh Quà Khủng Bước 1: Mua sản phẩm còn nguyên mã cào Trên mỗi vỏ hộp Sữa Non Dr. Colostrum, Ecolait có dán 01 tem cào mã. Quý khách cào nhẹ phần mã cào, để lộ ra phần mã số quay thưởng. *Lưu ý: Chỉ mua sản phẩm có phần tem và mã cào còn nguyên vẹn, không bị cào hoặc trầy xước. Bước 2: Quét mã cào bằng điện thoại Mở phần "Máy ảnh/Camera" trên điện thoại rồi hướng về phía mã QR code. Đặt mã QR vào chính giữa màn hình điện thoại. Lúc này điện thoại sẽ hiện thông báo mở hàng mục Quét Mã Rinh Quà => để nhập mã cào. Nhấn vào thông báo và đi tới facebook và làm theo hướng dẫn trên facebook. Khuyến khích: Sử dụng phần mềm Zalo để scan QR code chính xác hơn. Hướng dẫn: Mở app Zalo trên điện thoại > Vào phần Tìm kiếm > Quét mã QR > Đặt camera hướng vào phần mã QR. *Lưu ý: Cào hết phần mã cào để lộ hoàn toàn phần mã QR code. Bước 3: Tham gia Quay Thưởng Sau khi chụp thành công, Quý khách hàng điền đầy đủ thông tin để tham gia quay. Bước 4: Điền thông tin cá nhân và tham gia vòng quay may mắn Sau khi Tham gia quay số trúng thưởng, Khách hàng may mắn nhận được giải thưởng sẽ nhận được thông báo nhận quà. hệ thống sẽ xác nhận quý khách trúng quà quà tin nhắn facebook. *Lưu ý: Sau khi quý khách trúng quà hãy ấn đang kí để nhận quà. Xem chi tiết giải thưởng cho Nhà thuốc tại đây.

Bổ sung gì cho trẻ phòng ngừa COVID-19 và giảm biến chứng khi mắc bệnh

Trẻ em cũng có nguy cơ bị nhiễm COVID-19 và trở nặng như người lớn. Cùng Chuyên Gia cung cấp các thông tin về vấn đề chăm sóc dinh dưỡng phòng ngừa nhiễm bệnh và với trẻ mắc COVID-19. Việc phòng ngừa và chăm sóc cho trẻ, trong đó có dinh dưỡng cho trẻ mắc COVID-19 rất cần thiết Để phòng ngừa không bị nhiễm COVID-19 cho trẻ, cần nâng cao đề kháng bằng dinh dưỡng hợp lý. Trong trường hợp trẻ mắc COVID-19, bệnh và các biến chứng có thể giảm nhẹ hoặc phòng tránh được. Chăm sóc dinh dưỡng tốt giúp cơ thể tăng sức đề kháng, chống lại tác nhân gây bệnh và giảm nguy cơ mắc các biến chứng hay giảm nhẹ biến chứng khi mắc COVID-19. Chăm sóc dinh dưỡng rất quan trọng trong dự phòng và hỗ trợ điều trị COVID-19. Trẻ suy dinh dưỡng là những đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh virus và biến chứng nặng. Nếu trẻ bị nhiễm COVID - 19, trong quá trình điều trị bệnh, dinh dưỡng đóng vai trò vô cùng quan trọng. Nếu trẻ suy dinh dưỡng mà mắc COVID-19 cần được áp dụng chế độ điều trị suy dinh dưỡng. V iệc lựa chọn thực phẩm hợp lý và chế độ dinh dưỡng đúng cách sẽ mang lại lợi ích trong việc phòng và chữa bệnh cho trẻ. Các bậc phụ huynh nên chú ý một số điểm sau: 1. Lựa chọn thực phẩm phù hợp, giàu dinh dưỡng cho trẻ Đối với trẻ còn trong độ tuổi bú mẹ : Bà mẹ cần tiếp tục cho con bú, cho bú nhiều lần hơn kết hợp với ăn bổ sung hợp lý. Thực hiện cho trẻ bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu là biện pháp tốt nhất giúp trẻ tăng trưởng, phát triển tối ưu và phòng chống lây nhiễm tốt nhất với trẻ nhỏ. Tiếp tục cho trẻ bú sữa mẹ đến 24 tháng tuổi và cho trẻ ăn bổ sung hợp lý, đầy đủ các chất dinh dưỡng. Cho trẻ ăn đủ nhu cầu dinh dưỡng, đa dạng thực phẩm, ăn đủ 4 nhóm thực phẩm (nhóm chất đạm, nhóm chất béo, nhóm chất bột đường, nhóm cung cấp vitamin và chất khoáng với 15 loại thực phẩm). Lưu ý, không quá kiêng khem ăn uống đối với trẻ để bù lại các chất dinh dưỡng mất đi (đặc biệt là năng lượng và protein) do quá trình nhiễm trùng và tiến triển bệnh. Cần cho trẻ ăn đủ các thức ăn giàu đạm Cần cho trẻ ăn đủ các thức ăn giàu đạm. Đặc biệt các thực phẩm giàu đạm có giá trị sinh học cao như thịt, cá (cá chép, cá quả, cá ba sa, cá hồi, cá trích…), trứng, sữa, hải sản đồng thời cũng là nguồn cung cấp kẽm và sắt giúp tăng cường hệ miễn dịch và sức đề kháng cho trẻ. Trong trường hợp trẻ bị biến chứng viêm phổi, cần bổ sung kẽm theo hướng dẫn của bác sĩ bằng đường uống cho trẻ. Cần cho trẻ ăn tăng thêm rau, quả có nhiều vitamin và khoáng chất, đặc biệt là vitamin A, vitamin C, vitamin E, sắt, kẽm, selen.. giúp tăng cường miễn dịch, chống nhiễm trùng và làm nhanh lành các tổn thương. Các loại hoa quả, rau củ có nhiều vitamin này thường có màu vàng, đỏ như: cà rốt, cà chua, bí đỏ, cam, xoài, đu đủ, dưa hấu… và các loại rau có lá xanh sẫm như: rau muống, rau ngót, rau dền đỏ, cải bó xôi, súp lơ xanh... Ngoài ra, các loại quả khác giàu vitamin và khoáng chất giúp nâng cao sức đề kháng và cung cấp nước cho trẻ như bưởi, táo, lê,… cũng rất tốt. Khi bị bệnh không nên dùng các loại gia vị cay nóng như ớt, hạt tiêu, hành tây, tỏi,…., hạn chế các thức ăn chứa nhiều chất béo no, nội tạng động vật. Tuyệt đối tránh, không dùng các thức ăn đã bị dị ứng hoặc các thức ăn lạ. Cho trẻ ăn nhiều các lọai hoa quả, rau củ 2. C hế độ dinh dưỡng cho từng nhóm trẻ Với trẻ từ 1-2 tuổi: Vẫn tiếp tục cho bú mẹ, nếu mẹ không có sữa cho trẻ uống sữa ngoài từ 300-500 ml/ngày. Ăn 4 bữa cháo hoặc súp mỗi ngày. Ăn quả chín theo nhu cầu của trẻ. Thạc sĩ, Bác sĩ Lê Thị hải chia sẻ về dòng sữa tăng đề kháng và phục hồi thể trạng cho trẻ trước và sau khi nhiễm covid - 19. Lượng thực phẩm trong ngày: gạo (100-150g); thịt hoặc cá, tôm (100-120g); trứng gà 3-4 quả/tuần; đầu mỡ (25-30 g); rau xanh (50-100g); quả chin (150-200g). Trẻ từ 3-5 tuổi: ăn 4 bữa ngày, nhưng lượng ăn vào tăng lên, cho trẻ ăn những món trẻ yêu thích. Không cho trẻ ăn bánh kẹo, nước ngọt, quả chín trước bữa ăn. Lượng thực phẩm hàng ngày dùng cho trẻ: gạo (200-300g); thịt hoặc cá, tôm (150-200g); dầu mỡ (30-40g), rau xanh (200-250), quả chín (200-300g), sữa (300-400 ml). Trẻ mẫu giáo và học sinh: cần ăn uống điều độ, đủ nhu cầu các chất dinh dưỡng theo từng lứa tuổi, nếu trẻ bị biếng ăn nên bổ sung thêm các loại thực phẩm giàu dinh dưỡng. Nên ăn nhiều quả chín, rau xanh. Cần đảm bảo khẩu phần ăn hàng ngày với các món ăn hợp khẩu vị trẻ. Ảnh: Internet Cho trẻ ăn đầy đủ, cân bằng dinh dưỡng - Chế độ ăn cho trẻ mắc COVID-19 cần cân đối hàng ngày với 4 yếu tố chính: Lipid (lipid động vật và lipid thực vật). Vitamin và khoáng chất. Thành phần các chất sinh năng lượng (protein, lipid, carbohydrate). Protein (protein động vật và thực vật). Trẻ phải ít nhất có 1 bữa ăn trong ngày có cân đối khẩu phần. - Hàng ngày phải ăn ít nhất là 5 trong 8 nhóm thực vật (nhóm tinh bột, nhóm sữa và chế phẩm sữa, nhóm dầu mỡ, nhóm rau củ, nhóm thịt cá, nhóm trứng, nhóm các loại hạt, nhóm rau củ màu vàng-xanh thẫm). 4. Cách chế biến thực phẩm bảo đảm dinh dưỡng cho trẻ mắc COVID - 19 Cần đảm bảo khẩu phần ăn hàng ngày ngày với các món ăn hợp khẩu vị, những thức ăn cần được cắt thái hoặc xay nhỏ hơn, chế biến mềm hơn, lỏng hơn so với lúc chưa bị bệnh, thay đổi món ăn và chia làm nhiều bữa nhỏ để giúp cho quá trình ăn nhai tốt hơn, ăn ngon miệng hơn và dễ tiêu hóa hơn. Hạn chế cách chế biến chiên xào nhiều dầu mỡ, thức ăn nướng, xông khói, … không có lợi cho người bệnh. Cần cho trẻ uống đủ nước, nhất là khi trẻ đang sốt, nôn, tiêu chảy. Có thể cho trẻ uống nước quả như nước cam, nước bưởi, nước chanh và các loại nước quả, sinh tố khác. Khi trẻ sốt cao, nôn và tiêu chảy cần cho trẻ uống dung dịch Oresol - một loại dung dịch để bù nước và điện giải theo hướng dẫn. Sau khi trẻ đã khỏi bệnh, cần cho trẻ ăn nhiều hơn trong giai đoạn hồi phục ít nhất là 2 tuần để trẻ có thể nhanh chóng trở về tình trạng dinh dưỡng và sức khỏe bình thường. Để dự phòng mắc bệnh cho trẻ, các phụ huynh cần giữ nhà cửa thông thoáng, tăng cường vệ sinh cá nhân (đặc biệt là vệ sinh mũi họng), giữ ấm cơ thể, dinh dưỡng hợp lý, nâng cao thể trạng để tăng sức đề kháng. Khi mắc bệnh, ngoài việc tuân thủ phác đồ điều trị, thì cần thực hiện chế độ dinh dưỡng hợp lý, sử dụng các thực phẩm giàu vi chất, bổ sung các vitamin và khoáng chất khác như vitamin A, C, E, D, sắt, kẽm, selen… giúp tăng cường miễn dịch.

HƯỚNG DẪN CHĂM SÓC DA CHO BÉ ĐÚNG CÁCH

Da là cơ quan của hệ bài tiết, có nhiệm vụ che chở bảo vệ cơ thể khỏi tác động của môi trường. Do tỷ lệ diện tích da / trọng lượng cơ thể của trẻ sơ sinh lớn nên trẻ dễ mất nhiệt qua da. Vì vậy cần chăm sóc da, tránh viêm da và giảm mất nhiệt cho cơ thể Cũng theo Bác sĩ Trịnh Thạo hướng dẫn:'’ Vệ sinh da cho trẻ sơ sinh đúng cách sẽ giúp giảm nguy cơ nhiễm khuẩn, ngăn ngừa các bệnh về da, Tăng cường tuần hoàn da và giúp sự bài tiết da được dễ dàng hơn và đem lại sự thoải mái cho trẻ ’’ 1. Cách tắm cho trẻ sơ sinh Thông thường trẻ sinh ra có một lớp bao phủ bên ngoài gọi là chất “gây”. Lớp chất “gây” trong ngày đầu mới sinh có vai trò giữ nhiệt và bảo vệ cho da trẻ. Do vậy, không nên tắm làm sạch chất “gây” trên da bé ngay sau sinh. Từ ngày thứ 2 trở đi, lớp chất “gây” này là môi trường thuận lợi cho nhiễm khuẩn da. Chính vì vậy mà sau sinh từ 1 ngày(24 giờ), hàng ngày trẻ phải được tắm sạch. Nhiệt độ nước tắm thường là 37C. (mùa đông). Thời gian tắm: Không kéo dài quá 5 phút. Có thể sử dụng dầu tắm trẻ em/lá chè xanh đun sôi, mướp đắng, chắt lấy phần nước hòa với nước đun sôi để nguội, hay hòa ít nước cốt chanh vào mùa nóng để phòng rôm sảy. Thay bỉm thường xuyên, rửa bằng nước sạch sau mỗi lần đi đại tiện 2. Giặt quần áo của trẻ Nên giặt riêng quần áo, ga giường, chăn của trẻ. 3. Không ủ trẻ khi: Nhiệt độ quá nóng hoặc quá ẩm rất dễ bị viêm da, nổi mẩn đỏ hay phát ban. Vì vậy nhiệt độ môi trường xung quanh trẻ khoảng 27- 280C, thường xuyên kiểm tra nhiệt độ của trẻ. Nếu trẻ có mồ hôi hoặc quần áo ẩm phải thay quần áo ngay. Nên chọn quần áo cho trẻ là vải cotton, vải không pha nilon để dễ thấm mồ hôi cho trẻ. 4. Khi nào trẻ cần đưa đến bệnh viện khám? Nếu da ở mặt hoặc cơ thể, vùng hậu môn, bộ phận sinh dục bị mẩn đỏ từng nốt hoặc từng đám lớn, nhỏ hay có mụn mủ viêm da. Cần đưa trẻ tới cơ sở y tế khám điều trị, không sử dụng thuốc khi chưa có ý kiến của bác sĩ.