Công ty TNHH Thương Mại & Sản Xuất Tân Hoàng Anh Hotline: 0931576886

Công ty TNHH Thương Mại & Sản Xuất Tân Hoàng Anh Tìm kiếm
Công ty TNHH Thương Mại & Sản Xuất Tân Hoàng AnhTài khoản
Chất xơ thường có nhiều trong loại thực phẩm nào?
09/02/2022

Chất xơ thường có nhiều trong loại thực phẩm nào?

Chất xơ là một trong những chất dinh dưỡng quan trọng cho cơ thể. Nó có thể có tác dụng giúp cơ thể thúc đẩy việc giảm cân, giảm lượng đường trong máu và chống táo bón. Tuy nhiên, hầu hết mọi người đều không đáp ứng được lượng chất xơ khuyến nghị hàng ngày là 25 gam cho phụ nữ và 38 gam cho nam giới.

1. Vai trò của chất xơ

 

Chất xơ là vô cùng quan trọng đối với con người. Nó giúp cho dạ dày không được tiêu hóa và kết thúc ở đại tràng. Tại đó, chất xơ sẽ nuôi các vi khuẩn đường ruột thân thiện, đồng thời có thể mang lại nhiều lợi ích sức khỏe khác nhau cho cơ thể.

Hơn nữa, một số loại thực phẩm giàu chất xơ cũng có thể giúp giảm cân, giảm lượng đường trong máu và chống táo bón. Tuy nhiên, hầu hết mọi người chỉ ăn khoảng được một nửa số lượng chất xơ theo nhu cầu khuyến nghị hoặc 15-17 gam chất xơ trong một ngày. May mắn thay, để tăng lượng chất xơ cho cơ thể theo nhu cầu khuyến nghị tương đối dễ dàng. Chỉ cần tích hợp thực phẩm và chế độ ăn uống hàng ngày với tỷ lệ chất xơ (%) cao trên mỗi trọng lượng thực phẩm.

Chất xơ

Chất xơ được tìm thấy trong nhiều loại thực phẩm

 

Vậy chất xơ thường có nhiều trong loại thực phẩm nào? Dưới đây là 22 loại thực phẩm giàu chất xơ vừa tốt cho sức khoẻ vừa đảm bảo cung cấp theo nhu cầu khuyến nghị.

2. Một số thực phẩm nhiều chất xơ

2.1. Quả lê

Quả lê là một loại trái cây phổ biến vừa ngon vừa bổ dưỡng. Nó là một trong những thực phẩm nguồn chất xơ tốt nhất. Hàm lượng chất xơ được chứa trong 5.5 gam trong một quả lê cỡ trung bình hoặc 3.1 gam chất xơ trong 100 gam lê ăn được.

2.2. Quả dâu tây

 

Dâu tây là loại quả cực kỳ ngon. Thêm vào đó, dâu tây còn được lựa chọn là một loại thực phẩm lành mạnh hơn bất kỳ đồ ăn vặt vào. Đặc biệt, dâu tây cũng là một trong những loại trái cây giàu chất dinh dưỡng nhất mà chúng ta có thể ăn. Những chất dinh dưỡng này bao gồm vitamin C, mangan và các chất chống oxy hóa mạnh mẽ khác nhau.

Hàm lượng chất xơ trong quả dâu tây có thể là 3 gam chất xơ cho một cốc dâu tây hoặc 2 gam chất xơ trong 100 gam dâu tây ăn được. Chính vì quả dâu tây chứa nhiều chất xơ nên hàm lượng lượng calo của loại quả này rất thấp.

dâu tây

Dâu tây là một loại trái cây ngon và chứa nhiều chất xơ

2.3. Quả bơ

 

Quả bơ khác hơn so với hầu hết các loại trái cây. Thay vì chứa nhiều carbs, bơ cung cấp rất nhiều chất béo tốt cho sức khỏe. Hơn nữa bơ cũng là loại quả giàu vitamin C, kali, magie, vitamin E và các loại vitamin nhóm B. Hầu hết nhưng chất dinh dưỡng chứa trong quả bơ đều có rất nhiều lợi ích cho sức khỏe.

Hàm lượng chất xơ trong quả bơ có thể là 10 gam chất xơ trong một cốc bơ hoặc 6.7 gam chất xơ trong 100 gam bơ ăn được.

2.4. Quả táo

Táo là một trong những loại trái cây ngon nhất và thỏa mãn nhất khi sử dụng nó. Táo cũng là loại thực phẩm có nhiều chất xơ. Hàm lượng chất xơ trong táo có thể là 4.4. gam chất xơ trong một quả táo cỡ trung bình hoặc 2.4 gam chất xơ trong 100 gam táo ăn được.

2.5. Quả mâm xôi

 

Quả mâm xôi rất bổ dưỡng với hương vị mạnh mẽ. Loại quả này cung cấp chất dinh dưỡng như vitamin C và mangan.

Hàm lượng chất xơ trong quả mâm xôi có thể là 8 gam chất xơ trong một cốc mâm xôi hoặc 6.5 gam chất xơ trong 100 gam mâm xôi ăn được.

Quả mâm xôi

Quả mâm xôi đme lại nhiều tác dụng bất ngờ về sức khỏe

2.6. Quả chuối

 

Chuối là loại trái cây cung cấp nhiều chất dinh dưỡng bao gồm vitamin C, vitamin B6 và kali. Một quả chuối xanh hoặc chuối chưa chín cũng chứa một lượng kháng tinh bột đáng kể. Đây là một loại carbohydate khó tiêu có chức năng tương tự như chất xơ.

Hàm lượng chất xơ trong quả chuối có thể là 3.1 gam trong một quả chuối cỡ trung bình hoặc 2.6 gam chất xơ trong 100 gam chuối ăn được. Một số trái cây có hàm lượng chất xơ tương tự như chuối bao gồm quả việt quất ( 2.4% chất xơ), quả mâm xôi đen (5.3% chất xơ).

2.7. Cà rốt

 

Cà rốt là một loại rau củ có vị ngon, giòn và rất bổ dưỡng. Nó có hàm lượng vitamin K, vitamin B6, magie, beta-carotene cao. Hơn nữa, cà rốt còn chứa một lượng chất chống oxy hóa được chuyển thành vitamin A trong cơ thể.

Hàm lượng chất xơ trong cà rốt có thể là 3.6 gam chất xơ trong một cốc cà rốt hoặc 2.8 gam chất xơ trong 100 gam cà rốt ăn được. Chính vì hàm lượng chất xơ trong cà rốt cao nên cà rốt là loại thực phẩm có hàm lượng calo thấp.

2.8. Củ cải đường

 

Củ cải đường là một trong những loại rau của có nhiều chất dinh dưỡng quan trọng chẳng hạn như folate, sắt, đồng, mangan và kali. Hơn nữa, nó còn là nguồn cung cấp natri vô cơ- là chất dinh dưỡng cho thấy có nhiều lợi ích khác nhau liên quan đến điều hoà huyết áp và hiệu suất tập thể dục.

Hàm lượng chất xơ trong củ cải đường có thể là 3.8 gam trong một cốc củ cải đường hoặc 2.8 gam trong 100 gam củ cải đường ăn được.

Củ cải đường

Củ cải đường chứa nhiều chất dinh dưỡng

2.9. Bông cải xanh

 

Bông cải xanh là một loại rau họ cải và là một trong những loại thực phẩm giàu dinh dưỡng nhất. Nó là nguồn cung cấp chất dinh dưỡng dồi dào như vitamin C, vitamin K, folate, vitamin B, kali, sắt và mangan. Hơn nữa nó còn chứa chất chống oxy hóa và các chất chống ung thư cực mạnh.

Bông cải xanh cũng tương đối giàu protein và có hàm lượng tốt hơn so với các loại rau khác. Hàm lượng chất xơ trong bông cải xanh có thể là 2.4 gam chất xơ trong một cốc bông cải xanh hoặc 2.6 gam trong 100 gam bông cải xanh ăn được.

2.10. Atiso

 

Cây atiso mặc dù không được biết đến nhiều, nhưng nó là loại rau có chứa nhiều chất dinh dưỡng và cũng là một trong những loại thực phẩm có nguồn chất xơ tốt nhất. Hàm lượng chất xơ trong atiso có thể là 10.3 gam chất xơ trong một cây atiso hoặc 8.6 gam trong 100 gam atiso.

2.11. Rau mầm brussels

 

Rau mầm Brussels là một loại rau họ cải có liên quan đến bông cải xanh. Loại rau này rất giàu vitamin K, Kali, folate và các chất chống oxy hóa mạnh chống ung thư hiệu quả.

Hàm lượng chất xơ trong rau mầm Brussels có thể là 4 gam trong một cốc rau mầm hoặc 2.6 gam trong 100 gam rau mầm. Ngoài ra, có các loại rau khác cũng nhiều chất xơ tương tự như rau mầm brussels như cải xoăn (3.6% chất xơ), rau bina (2.2% chất xơ), cà chua (1.2% chất xơ)

Rau mầm brussels

Hình ảnh rau mầm brussels

2.12. Đậu lăng

 

Đậu lăng có giá thành rẻ và lại là một trong những loại thực phẩm bổ dưỡng nhất. Chúng là nguồn thực phẩm cung cấp giàu protein và các chất dinh dưỡng quan trọng khác.

Hàm lượng chất xơ trong đậu lăng có thể là 15.6 gam trong một chén đậu lăng nấu chín hoặc 7.9 gam chất xơ trong 100 gam đậu lăng ăn được.

2.13. Đậu bầu dục

 

Đậu bầu dục là một loại đậu phổ biến. Giống như các loại cây họ đậu khác, chúng có chứa nhiều protein có nguồn gốc từ thực vật cũng như các chất dinh dưỡng khác.

Hàm lượng chất xơ trong đậu bầu dục có thể là 11.3 gam chất xơ trong một chén đậu nấu chín, hoặc 6.4 gam chất xơ trong 100 gam đậu bầu dục ăn được.

2.14. Đậu Hà lan

 

Đậu Hà lan là một trong những loại cây thuộc họ đậu có chứa nguồn dinh dưỡng phong phú. Hàm lượng chất xơ trong đậu hà lan có thể là 16.3 gam chất xơ trong mỗi chén đậu hà lan nấu chín, hoặc 8.3 gam chất xơ trong 100 gam đậu hà lan ăn được.

Đậu Hà Lan cũng là một loại đậu trắng

Đậu hạt lan chứa nhiều chất xơ cần thiết cho cơ thể

2.15. Đậu xanh

 

Đậu xanh là một loại cây họ đậu chứa đầy đủ chất dinh dưỡng bao gồm chất khoáng và protein. Hàm lượng chất xơ trong đậu xanh có thể là 12.5 gam chất xơ trong một chén đậu xanh nấu chín hoặc 7.6 gam chất xơ trong 100 gam đậu xanh ăn được.

Ngoài ra, còn có một số loại đậu có chứa nhiều protein, chất xơ và các chất dinh dưỡng khác nhau. Đối với những loại đậu này khi được chế biến đúng cách thì chúng sẽ trở thành thực phẩm có chi phí rẻ nhất đồng thời có nguồn dinh dưỡng tốt nhất. Những loại đậu này bao gồm: đậu đen (8.7% chất xơ), edamame (5.2% chất xơ), đậu lima (5.3% chất xơ), và đậu nướng (5.5% chất xơ).

2.16. Hạt quinoa

 

Quinoa là một loại ngũ cốc giả đã trở nên vô cùng phổ biến đối với những người có ý thức về sức khỏe trong vài năm qua. Nó có chứa rất nhiều chất dinh dưỡng, bao gồm protein, magie, sắt, kẽm, kali và chất chống oxy hóa.

Hàm lượng chất xơ trong hạt quinoa có thể là 5.2 gam chất xơ trong mỗi chén quinoa nấu chín, hoặc 2.8 gam chất xơ trong 100 gam hạt quinoa ăn được.

2.17. Yến mạch

 

Yến mạch là một trong những thực phẩm ngũ cốc lành mạnh nhất. Thành phần của chúng rất giàu vitamin và khoáng chất cũng như chất chống oxy hóa. Hơn nữa, chúng có chứa hàm lượng chất xơ hòa tan mạnh mẽ được gọi là yến mạch beta-glucan. Loại chất xơ này có tác dụng chính đối với lượng đường và cholesterol trong máu.

Hàm lượng chất xơ trong yến mạch có thể là 16.5 gam chất xơ trong mỗi chén yến mạch thô, hoặc 10.6 gam chất xơ trong 100 gam yến mạch ăn được.

Yến mạch

Yến mạch là một trong những thực phẩm ngũ cốc lành mạnh nhất

2.19. Hạnh nhân

 

Hạnh nhân là một loại hạt phổ biến có hàm lượng dinh dưỡng cao, bao gồm chất béo lành mạnh, vitamin E, mangan và magie.

Hàm lượng chất xơ trong hạnh nhân có thể là 3.4 gam chất xơ trong 28 gam hạnh nhân, hoặc 12.5 gam chất xơ trong 100 gam hạnh nhân ăn được.

2.20. Hạt chia

 

Hạt chia là những hạt đen nhỏ rất phổ biến trong cộng đồng sức khỏe tự nhiên. Chúng rất giàu dinh dưỡng, và thành phần của chúng có chứa nhiều magie, phốt pho và canxi. Hạt Chia cũng là nguồn thực phẩm chứa hàm lượng chất xơ tốt nhất.

Hàm lượng chất xơ trong hạt chia có thể là 10.6 gam chất xơ trong 28 gam hạt chia khô, hoặc 34.4 gam chất xơ trong 100 gram hạt chia ăn được.

Ngoài ra, còn có một số loại hạt tương tự hạt chia có chứa hàm lượng dinh dưỡng cũng như hàm lượng chất xơ đáng kể. Chẳng hạn như, dừa (9%), quả hồ trăn (10%), quả óc chó (7%), hạt hướng dương (8,6%) và hạt bí ngô (18,4%).

2.21. Khoai lang

 

Khoai lang là một loại củ phổ biến với hương vị thơm ngon. Nó rất giàu beta-carotene, vitamin B và các khoáng chất khác nhau.

Hàm lượng chất xơ trong khoai lang có thể là: một củ khoai lang luộc cỡ trung bình (không có vỏ) có 3.8 gam chất xơ, hoặc 2.5 gam trong 100 gam khoai lang ăn được.

Sau sinh mổ ăn khoai lang được không?

Khoai lang có tác dụng hỗ trợ giảm cân

2.22. Socola đen

 

Socola đen được cho là một trong những thực phẩm ngon nhất thế giới. Nó cũng là loại thực phẩm đáng ngạc nhiên về hàm lượng chất dinh dưỡng. Hơn nữa, nó cũng là một trong những thực phẩm giàu chất chống oxy hóa và giàu chất dinh dưỡng. Chỉ cần đảm bảo chọn sô cô la đen có hàm lượng cacao 70 -95% hoặc cao hơn và tránh các sản phẩm socola có bổ sung thêm đường.

Hàm lượng chất xơ trong socola có thể là 3.1 gam trong một miếng 1 socola (28 gam), hoặc 10.9 gam trong 100 gam socola.

Hãy thường xuyên truy cập website Vibeyeu.com.vn và cập nhật những thông tin hữu ích để chăm sóc cho bé và cả gia đình nhé.

BÌNH LUẬN CỦA BẠN

Chúng tôi luôn đặt uy tín, trách nhiệm, sự hài lòng của khách và giá trị cộng đồng lên trên lợi ích công ty.

Đọc tiếp

Hình ảnh Tân Hoàng Anh

Bài viết liên quan

HƯƠNG TRÌNH QUÉT MÃ LIỀN TAY - RINH NGAY QUÀ TẶNG - NHẬN NGÀN ƯU ĐÃI TỪ VÌ BÉ YÊU

Nhằm mục đích tri ân khách hàng, cũng như mang đến cho các mẹ những tiện ích nhất khi dịch bệnh phức tạp. Vibeyeu.com.vn - triển khai chương trình "Quét mã QR - Nhận quà thả ga" với cách thức tham gia rất đơn giản. Trên mỗi vỏ hộp Sữa Non Dr. Colostrum, Ecolait có dán một mã cào QR code . Khi quét mã QR thành công tại cửa hàng, khách hàng sẽ tham gia: 1. Facebook - Trung Tâm Tư Vấn Dinh Dưỡng Nhi Khoa Miễn Phí 24/7 Bởi các Thsi, Bsi và Chuyên Gia Dinh Dưỡng Sức Khỏe Mẹ và Bé 2. OpenTable Tham dự Chương Trình "Quét Mã Rinh Quà" với Hàng Nghìn Giải Thưởng Giá Trị đang chờ đón bạn. 3. Youtube Kênh Youtube chia sẻ về các Chủ đề Sức Khỏe Mẹ và Bé từ các Chuyên Gia 4. Postmates Cuộc thi ảnh: Gửi Ảnh Bé Xinh - Mẹ Rinh Quà Khủng Bước 1: Mua sản phẩm còn nguyên mã cào Trên mỗi vỏ hộp Sữa Non Dr. Colostrum, Ecolait có dán 01 tem cào mã. Quý khách cào nhẹ phần mã cào, để lộ ra phần mã số quay thưởng. *Lưu ý: Chỉ mua sản phẩm có phần tem và mã cào còn nguyên vẹn, không bị cào hoặc trầy xước. Bước 2: Quét mã cào bằng điện thoại Mở phần "Máy ảnh/Camera" trên điện thoại rồi hướng về phía mã QR code. Đặt mã QR vào chính giữa màn hình điện thoại. Lúc này điện thoại sẽ hiện thông báo mở hàng mục Quét Mã Rinh Quà => để nhập mã cào. Nhấn vào thông báo và đi tới facebook và làm theo hướng dẫn trên facebook. Khuyến khích: Sử dụng phần mềm Zalo để scan QR code chính xác hơn. Hướng dẫn: Mở app Zalo trên điện thoại > Vào phần Tìm kiếm > Quét mã QR > Đặt camera hướng vào phần mã QR. *Lưu ý: Cào hết phần mã cào để lộ hoàn toàn phần mã QR code. Bước 3: Tham gia Quay Thưởng Sau khi chụp thành công, Quý khách hàng điền đầy đủ thông tin để tham gia quay. Bước 4: Điền thông tin cá nhân và tham gia vòng quay may mắn Sau khi Tham gia quay số trúng thưởng, Khách hàng may mắn nhận được giải thưởng sẽ nhận được thông báo nhận quà. hệ thống sẽ xác nhận quý khách trúng quà quà tin nhắn facebook. *Lưu ý: Sau khi quý khách trúng quà hãy ấn đang kí để nhận quà. Xem chi tiết giải thưởng cho Nhà thuốc tại đây.

Bổ sung gì cho trẻ phòng ngừa COVID-19 và giảm biến chứng khi mắc bệnh

Trẻ em cũng có nguy cơ bị nhiễm COVID-19 và trở nặng như người lớn. Cùng Chuyên Gia cung cấp các thông tin về vấn đề chăm sóc dinh dưỡng phòng ngừa nhiễm bệnh và với trẻ mắc COVID-19. Việc phòng ngừa và chăm sóc cho trẻ, trong đó có dinh dưỡng cho trẻ mắc COVID-19 rất cần thiết Để phòng ngừa không bị nhiễm COVID-19 cho trẻ, cần nâng cao đề kháng bằng dinh dưỡng hợp lý. Trong trường hợp trẻ mắc COVID-19, bệnh và các biến chứng có thể giảm nhẹ hoặc phòng tránh được. Chăm sóc dinh dưỡng tốt giúp cơ thể tăng sức đề kháng, chống lại tác nhân gây bệnh và giảm nguy cơ mắc các biến chứng hay giảm nhẹ biến chứng khi mắc COVID-19. Chăm sóc dinh dưỡng rất quan trọng trong dự phòng và hỗ trợ điều trị COVID-19. Trẻ suy dinh dưỡng là những đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh virus và biến chứng nặng. Nếu trẻ bị nhiễm COVID - 19, trong quá trình điều trị bệnh, dinh dưỡng đóng vai trò vô cùng quan trọng. Nếu trẻ suy dinh dưỡng mà mắc COVID-19 cần được áp dụng chế độ điều trị suy dinh dưỡng. V iệc lựa chọn thực phẩm hợp lý và chế độ dinh dưỡng đúng cách sẽ mang lại lợi ích trong việc phòng và chữa bệnh cho trẻ. Các bậc phụ huynh nên chú ý một số điểm sau: 1. Lựa chọn thực phẩm phù hợp, giàu dinh dưỡng cho trẻ Đối với trẻ còn trong độ tuổi bú mẹ : Bà mẹ cần tiếp tục cho con bú, cho bú nhiều lần hơn kết hợp với ăn bổ sung hợp lý. Thực hiện cho trẻ bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu là biện pháp tốt nhất giúp trẻ tăng trưởng, phát triển tối ưu và phòng chống lây nhiễm tốt nhất với trẻ nhỏ. Tiếp tục cho trẻ bú sữa mẹ đến 24 tháng tuổi và cho trẻ ăn bổ sung hợp lý, đầy đủ các chất dinh dưỡng. Cho trẻ ăn đủ nhu cầu dinh dưỡng, đa dạng thực phẩm, ăn đủ 4 nhóm thực phẩm (nhóm chất đạm, nhóm chất béo, nhóm chất bột đường, nhóm cung cấp vitamin và chất khoáng với 15 loại thực phẩm). Lưu ý, không quá kiêng khem ăn uống đối với trẻ để bù lại các chất dinh dưỡng mất đi (đặc biệt là năng lượng và protein) do quá trình nhiễm trùng và tiến triển bệnh. Cần cho trẻ ăn đủ các thức ăn giàu đạm Cần cho trẻ ăn đủ các thức ăn giàu đạm. Đặc biệt các thực phẩm giàu đạm có giá trị sinh học cao như thịt, cá (cá chép, cá quả, cá ba sa, cá hồi, cá trích…), trứng, sữa, hải sản đồng thời cũng là nguồn cung cấp kẽm và sắt giúp tăng cường hệ miễn dịch và sức đề kháng cho trẻ. Trong trường hợp trẻ bị biến chứng viêm phổi, cần bổ sung kẽm theo hướng dẫn của bác sĩ bằng đường uống cho trẻ. Cần cho trẻ ăn tăng thêm rau, quả có nhiều vitamin và khoáng chất, đặc biệt là vitamin A, vitamin C, vitamin E, sắt, kẽm, selen.. giúp tăng cường miễn dịch, chống nhiễm trùng và làm nhanh lành các tổn thương. Các loại hoa quả, rau củ có nhiều vitamin này thường có màu vàng, đỏ như: cà rốt, cà chua, bí đỏ, cam, xoài, đu đủ, dưa hấu… và các loại rau có lá xanh sẫm như: rau muống, rau ngót, rau dền đỏ, cải bó xôi, súp lơ xanh... Ngoài ra, các loại quả khác giàu vitamin và khoáng chất giúp nâng cao sức đề kháng và cung cấp nước cho trẻ như bưởi, táo, lê,… cũng rất tốt. Khi bị bệnh không nên dùng các loại gia vị cay nóng như ớt, hạt tiêu, hành tây, tỏi,…., hạn chế các thức ăn chứa nhiều chất béo no, nội tạng động vật. Tuyệt đối tránh, không dùng các thức ăn đã bị dị ứng hoặc các thức ăn lạ. Cho trẻ ăn nhiều các lọai hoa quả, rau củ 2. C hế độ dinh dưỡng cho từng nhóm trẻ Với trẻ từ 1-2 tuổi: Vẫn tiếp tục cho bú mẹ, nếu mẹ không có sữa cho trẻ uống sữa ngoài từ 300-500 ml/ngày. Ăn 4 bữa cháo hoặc súp mỗi ngày. Ăn quả chín theo nhu cầu của trẻ. Thạc sĩ, Bác sĩ Lê Thị hải chia sẻ về dòng sữa tăng đề kháng và phục hồi thể trạng cho trẻ trước và sau khi nhiễm covid - 19. Lượng thực phẩm trong ngày: gạo (100-150g); thịt hoặc cá, tôm (100-120g); trứng gà 3-4 quả/tuần; đầu mỡ (25-30 g); rau xanh (50-100g); quả chin (150-200g). Trẻ từ 3-5 tuổi: ăn 4 bữa ngày, nhưng lượng ăn vào tăng lên, cho trẻ ăn những món trẻ yêu thích. Không cho trẻ ăn bánh kẹo, nước ngọt, quả chín trước bữa ăn. Lượng thực phẩm hàng ngày dùng cho trẻ: gạo (200-300g); thịt hoặc cá, tôm (150-200g); dầu mỡ (30-40g), rau xanh (200-250), quả chín (200-300g), sữa (300-400 ml). Trẻ mẫu giáo và học sinh: cần ăn uống điều độ, đủ nhu cầu các chất dinh dưỡng theo từng lứa tuổi, nếu trẻ bị biếng ăn nên bổ sung thêm các loại thực phẩm giàu dinh dưỡng. Nên ăn nhiều quả chín, rau xanh. Cần đảm bảo khẩu phần ăn hàng ngày với các món ăn hợp khẩu vị trẻ. Ảnh: Internet Cho trẻ ăn đầy đủ, cân bằng dinh dưỡng - Chế độ ăn cho trẻ mắc COVID-19 cần cân đối hàng ngày với 4 yếu tố chính: Lipid (lipid động vật và lipid thực vật). Vitamin và khoáng chất. Thành phần các chất sinh năng lượng (protein, lipid, carbohydrate). Protein (protein động vật và thực vật). Trẻ phải ít nhất có 1 bữa ăn trong ngày có cân đối khẩu phần. - Hàng ngày phải ăn ít nhất là 5 trong 8 nhóm thực vật (nhóm tinh bột, nhóm sữa và chế phẩm sữa, nhóm dầu mỡ, nhóm rau củ, nhóm thịt cá, nhóm trứng, nhóm các loại hạt, nhóm rau củ màu vàng-xanh thẫm). 4. Cách chế biến thực phẩm bảo đảm dinh dưỡng cho trẻ mắc COVID - 19 Cần đảm bảo khẩu phần ăn hàng ngày ngày với các món ăn hợp khẩu vị, những thức ăn cần được cắt thái hoặc xay nhỏ hơn, chế biến mềm hơn, lỏng hơn so với lúc chưa bị bệnh, thay đổi món ăn và chia làm nhiều bữa nhỏ để giúp cho quá trình ăn nhai tốt hơn, ăn ngon miệng hơn và dễ tiêu hóa hơn. Hạn chế cách chế biến chiên xào nhiều dầu mỡ, thức ăn nướng, xông khói, … không có lợi cho người bệnh. Cần cho trẻ uống đủ nước, nhất là khi trẻ đang sốt, nôn, tiêu chảy. Có thể cho trẻ uống nước quả như nước cam, nước bưởi, nước chanh và các loại nước quả, sinh tố khác. Khi trẻ sốt cao, nôn và tiêu chảy cần cho trẻ uống dung dịch Oresol - một loại dung dịch để bù nước và điện giải theo hướng dẫn. Sau khi trẻ đã khỏi bệnh, cần cho trẻ ăn nhiều hơn trong giai đoạn hồi phục ít nhất là 2 tuần để trẻ có thể nhanh chóng trở về tình trạng dinh dưỡng và sức khỏe bình thường. Để dự phòng mắc bệnh cho trẻ, các phụ huynh cần giữ nhà cửa thông thoáng, tăng cường vệ sinh cá nhân (đặc biệt là vệ sinh mũi họng), giữ ấm cơ thể, dinh dưỡng hợp lý, nâng cao thể trạng để tăng sức đề kháng. Khi mắc bệnh, ngoài việc tuân thủ phác đồ điều trị, thì cần thực hiện chế độ dinh dưỡng hợp lý, sử dụng các thực phẩm giàu vi chất, bổ sung các vitamin và khoáng chất khác như vitamin A, C, E, D, sắt, kẽm, selen… giúp tăng cường miễn dịch.

HƯỚNG DẪN CHĂM SÓC DA CHO BÉ ĐÚNG CÁCH

Da là cơ quan của hệ bài tiết, có nhiệm vụ che chở bảo vệ cơ thể khỏi tác động của môi trường. Do tỷ lệ diện tích da / trọng lượng cơ thể của trẻ sơ sinh lớn nên trẻ dễ mất nhiệt qua da. Vì vậy cần chăm sóc da, tránh viêm da và giảm mất nhiệt cho cơ thể Cũng theo Bác sĩ Trịnh Thạo hướng dẫn:'’ Vệ sinh da cho trẻ sơ sinh đúng cách sẽ giúp giảm nguy cơ nhiễm khuẩn, ngăn ngừa các bệnh về da, Tăng cường tuần hoàn da và giúp sự bài tiết da được dễ dàng hơn và đem lại sự thoải mái cho trẻ ’’ 1. Cách tắm cho trẻ sơ sinh Thông thường trẻ sinh ra có một lớp bao phủ bên ngoài gọi là chất “gây”. Lớp chất “gây” trong ngày đầu mới sinh có vai trò giữ nhiệt và bảo vệ cho da trẻ. Do vậy, không nên tắm làm sạch chất “gây” trên da bé ngay sau sinh. Từ ngày thứ 2 trở đi, lớp chất “gây” này là môi trường thuận lợi cho nhiễm khuẩn da. Chính vì vậy mà sau sinh từ 1 ngày(24 giờ), hàng ngày trẻ phải được tắm sạch. Nhiệt độ nước tắm thường là 37C. (mùa đông). Thời gian tắm: Không kéo dài quá 5 phút. Có thể sử dụng dầu tắm trẻ em/lá chè xanh đun sôi, mướp đắng, chắt lấy phần nước hòa với nước đun sôi để nguội, hay hòa ít nước cốt chanh vào mùa nóng để phòng rôm sảy. Thay bỉm thường xuyên, rửa bằng nước sạch sau mỗi lần đi đại tiện 2. Giặt quần áo của trẻ Nên giặt riêng quần áo, ga giường, chăn của trẻ. 3. Không ủ trẻ khi: Nhiệt độ quá nóng hoặc quá ẩm rất dễ bị viêm da, nổi mẩn đỏ hay phát ban. Vì vậy nhiệt độ môi trường xung quanh trẻ khoảng 27- 280C, thường xuyên kiểm tra nhiệt độ của trẻ. Nếu trẻ có mồ hôi hoặc quần áo ẩm phải thay quần áo ngay. Nên chọn quần áo cho trẻ là vải cotton, vải không pha nilon để dễ thấm mồ hôi cho trẻ. 4. Khi nào trẻ cần đưa đến bệnh viện khám? Nếu da ở mặt hoặc cơ thể, vùng hậu môn, bộ phận sinh dục bị mẩn đỏ từng nốt hoặc từng đám lớn, nhỏ hay có mụn mủ viêm da. Cần đưa trẻ tới cơ sở y tế khám điều trị, không sử dụng thuốc khi chưa có ý kiến của bác sĩ.